Ngày đưa:  21/10/2014 01:44:03 PM
Phát triển các ngành và lĩnh vực đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
     1. Định hướng phát triển nông, lâm, ngư nghiệp: Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông - lâm, từng bước thoát khỏi nền kinh tế thuần nông tự túc, tự cấp. Xây dựng nông thôn theo hướng đầu tư ứng dụng các khoa học kỹ thuật, nâng cao hiệu quả sản xuất, ưu tiên phát triển kinh tế trang trại; tập trung phát triển các loại cây, con phù hợp với điều kiện tự nhiên như: Quế, chè, chuối, thơm, chăn nuôi gia súc…gắn với chế biến tạo sản phẩm hàng hóa. Xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, sản xuất lương thực, thực phẩm theo hướng đảm bảo an toàn, phát triển nghề nuôi trồng thủy sản ở các vùng lòng hồ chứa nước Nước Trong. Từng bước hình thành sự liên kết giữa sản xuất nông - lâm nghiệp với du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng, bảo đảm phát triển bền vững.
Phấn đấu đến năm 2015 tổng giá trị sản xuất ngành đạt 92,6 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng 19,5%. Thu nhập bình quân đầu người đạt 6,486 triệu đồng, lương thực bình quân đầu người đạt 250 kg/năm, cơ cấu ngành nghề: trồng trọt 69%, chăn nuôi 30%, thủy sản 1%.
Phấn đấu đến năm 2020 tổng giá trị sản xuất ngành đạt 195 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng 10,6%. Thu nhập bình quân đầu người đạt 12,762 triệu đồng; lương thực bình quân đầu người đạt 300kg/người/năm, cơ cấu ngành nghề: trồng trọt 60%, chăn nuôi 49%, thủy sản 1%.
         
          2. Định hướng phát triển ngành công nghiệp, TTCN và xây dựng
Tập trung phát triển các ngành công nghiệp có ưu thế như: thủy điện, công nghiệp chế biến nông - lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản, tiểu thủ công nghiệp truyền thống và các cơ sở công nghiệp. Trên cơ sở trang bị hiện đại và quy mô thích hợp chuyển nền kinh tế của huyện từ nông nghiệp chiếm ưu thế sang có sự phát triển nông, lâm - công nghiệp kết hợp; đồng thời chú ý đến phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ để đảm bảo đạt cơ cấu kinh tế theo mục tiêu đề ra.
          Khai thác lợi thế về địa hình sông, suối để phát triển thuỷ điện vừa và nhỏ, tạo điều kiện cho Nhà máy Thủy điện Sông Riềng đi vào vận hành ổn định.
          Xây dựng cụm công nghiệp làng nghề ở 2 điểm chính là Trà Dinh (Trà Lãnh) 3,5 ha vào năm 2013, Đồi Sim (Trà Phong) 12ha trong năm 2015. Giai đoạn 2016-2020 xây dựng 7 làng nghề tại các xã: Trà Thanh, Trà Thọ, Trà Xinh, Trà Trung, Trà Nham, Trà Quân, Trà Khê có diện tích mỗi làng nghề 1,5 ha, trong đó có đầu tư khu xử lý chất thải.
          Xây dựng các trung tâm cụm xã và các khu dân cư tập trung.         
          Đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống điện nông thôn đến cuối năm 2015 có 100% hộ trong toàn huyện sử dụng điện quốc gia.        
          3. Định hướng phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch:
          3.1. Dịch vụ thương mại: Xây dựng và phát triển hệ thống thương mại, đầu tư xây dựng hệ thống chợ và các điểm mua bán nông, lâm sản, hàng hoá. Tăng cường vai trò thương mại nhà nước trên địa bàn để tổ chức thu mua và cung ứng hàng hoá cho nhân dân đồng thời thực hiện các nhiệm vụ về chính sách trợ cước trợ giá cho đồng bào ở miền núi. Mở rộng thị trường tiêu thụ thông qua hoạt động xúc tiến thương mại quảng bá giới thiệu sản phẩm.
          Tổ chức đưa vào hoạt động cửa hàng thương mại, chợ trung tâm huyện lỵ (đã đầu tư xây dựng), xây dựng trung tâm thương mại tổng hợp huyện trong giai đoạn 2011- 2015. Xây dựng hệ thống chợ nông thôn: Nâng cấp chợ trung tâm huyện khoảng 0,1 ha, mỗi xã xây dựng 01 chợ diện tích tối thiểu 800m2. Trong giai đoạn 2011 – 2015 xây dựng mới 5 chợ tại các xã Trà Thọ, Trà Quân, Trà Thanh, Trà Lãnh, Trà Trung với quy mô mỗi chợ khoảng 800 – 1000 m2/chợ. Trong giai đoạn 2016-2020 xây dựng chợ cho 3 xã Trà Nham, Trà khê, Trà Xinh với quy mô khoảng 800m2/chợ.
          Phát triển mạng lưới dịch vụ vận tải nội huyện, nội tỉnh và liên tỉnh. Xây dựng bến xe tại trung tâm huyện với diện tích khoảng 1500 m2 trong năm 2015.
          3.2. Dịch vụ du lịch: Quy hoạch, xây dựng khu du lịch sinh thái Cà Đam quy mô khoảng 1.000 ha giai đoạn 2015 – 2020.  Xây dựng tái tạo các điểm di tích lịch sử thuộc quần thể di tích Quốc gia cuộc khởi nghĩa Trà Bồng và miền Tây Quảng Ngãi, phục hồi các lễ hội văn hoá truyền thống. Khuyến khích và tạo điều kiện để các nhà đầu tư xây dựng nhà hàng, cở sở lưu trú phục vụ và thu hút du khách.
          Phát triển hệ thống bưu chính viễn thông; giai đoạn 2011 – 2015 đưa mạng Iternet về được 4/9 xã. Đến năm 2020 tỷ lệ máy điện thoại 25 máy/1000 dân, đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt, 09/09 xã được phủ sóng điện thoại, 09/09 xã được sử dụng dịch vụ internet, bưu điện văn hoá.
          4. Định hướng phát triển các lĩnh vực xã hội
          4.1. Định hướng quy mô dân số: Nâng cao chất lượng dân số và nguồn nhân lực cho đồng bào dân tộc về thể chất, trí tuệ và tinh thần góp phần thực hiện thành công mục tiêu phát triển KTXH.
          - Dự kiến dân số trung bình đến năm 2015 là 18.600 người và đến năm 2020 là 19.670 người.
          - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trung bình giai đoạn 2011 – 2015 là 1,4%/ năm; giai đoạn 2016 – 2020 là 1,35%/ năm. Giảm tỷ suất sinh thô giai đoạn 2011 – 2015 là 0,2%0 và giai đoạn 2016 – 2020 là 0,1%0.
          - Nhân khẩu trong độ tuổi lao động đến năm 2015 là 10.800 người và năm 2020 là 12.906 người.
          - Đến năm 2015 tỷ lệ lao động thông qua đào tạo, tập huấn huấn luyện đạt trên 40%; giải quyết việc làm mới cho khoảng  2.500 – 3.000 lao động.
          - Đến năm 2020 tỷ lệ lao động thông qua đào tạo, tập huấn huấn luyện đạt 50%; giải quyết việc làm mới cho khoảng 3.500 – 4.000 lao động.
          4.2. Định hướng phát triển giáo dục đào tạo, dạy nghề: Phát triển hợp lý vững chắc quy mô giáo dục đào tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, chuẩn hoá chất lượng bố trí đủ số lượng giáo viên; phát triển giáo dục hướng đến các mục tiêu: Phát triển toàn diện, không ngừng nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là cán bộ cơ sở, cán bộ là người dân tộc ít người, cán bộ nữ. Chú trọng công tác xã hội hoá giáo dục. Kết hợp giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và xã hội. Xây dựng cơ sở vật chất các trường ở các bậc học theo hướng chuẩn hoá. Thực hiện hoàn thành đề án kiên cố hoá trường lớp học và nhà công vụ giáo viên vào cuối năm 2012. Xây dựng nhà bán trú dân nuôi ở các thôn bản, hỗ trợ kinh phí về tiền ăn, dụng cụ học tập hạn chế học sinh bỏ học, nâng cao chất lượng dạy và học.
          4.3. Phát triển y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân:
Củng cố, mở rộng mạng lưới y tế từ huyện đến cơ sở và công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Thực hiện có hiệu quả chính sách khám chữa bệnh miễn phí cho người nghèo, mở rộng BHYT và các hình thức hỗ trợ đồng bào dân tộc, các xã vùng sâu, vùng xa. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình y tế Quốc gia. Tuyên truyền, vận động nhân dân làm tốt công tác vệ sinh, phòng dịch, không để dịch bệnh xảy ra. Tăng cường đội ngũ bác sỹ chuyên sâu về nghiệp vụ để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân.
          Quy hoạch mở rộng Trung tâm y tế huyện. Phấn đấu đến năm 2015 đạt 70 giường bệnh; năm 2020 đạt 100 giường bệnh. Xây dựng phòng khám khu vực Trà Thanh – Trà Bao – Trà Khê. Xây dựng trung tâm y tế dự phòng, đẩy mạnh công tác y tế dự phòng, thực hiện có chất lượng các chương trình y tế, không để dịch lớn xảy ra. Thanh toán, loại trừ bệnh bứu cổ, bệnh lao và các bệnh xã hội khác.
Phấn đấu đến 2015 đạt 55,6% Trạm y tế có bác sĩ (5/9 Trạm), thầy thuốc theo các chức danh chuẩn y tế cơ sở. Đến năm 2020 có 50% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, 100% trẻ em từ 1 đến 6 tuổi được tiêm phòng các bệnh: bạch hầu , ho gà, uốn ván, lao,… được khám chữa bệnh miễn phí, quan tâm khám chữa bệnh cho người hưởng chính sách xã hội, người nghèo.
          4.4. Dân số - KHHGĐ
          Thực hiện kế hoạch hóa gia đình và các chương trình sức khỏe sinh sản để nâng cao chất lượng dân số. Tỷ lệ tăng dân số năm 2015 là 1,4%, quy mô dân số là 18.600 người. Đến năm 2020 tỷ lệ tăng dân số là 1,35%, quy mô dân số là 19.670 người; giảm tỷ lệ sinh hàng năm là 1%0.
           Mỗi năm nâng số cặp vợ chồng áp dụng biện pháp tránh thai hiện đại từ 1.500 ca trở lên. Nâng tỷ lệ áp dụng biện pháp tránh thai lên 85%; tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên là 1%.
          Phấn đấu 09 xã có dịch vụ kế hoạch hóa gia đình để đáp ứng nhu cầu của bà con các dân tộc trong độ tuổi sinh đẻ. Tăng cường công tác đào tạo đội ngũ y sỹ sản nhi, nữ hộ sinh. Xây dựng Trung tâm DS-KHHGĐ huyện (kể cả đầu tư trang bị các loại dụng cụ đảm bảo tiêu chuẩn) với tổng mức đầu tư 5.000 triệu đồng.
          4.5. Văn hoá thông tin - thể dục thể thao
          a) Văn hoá thông tin: Xây dựng và phát triển đời sống văn hóa cơ sở, chú trọng xây dựng các thiết chế văn hóa - thông tin - thể thao đồng bộ, chú trọng việc bảo tồn văn hóa dân tộc.Nâng cao chất lượng và đa dạng hoá các loại hình hoạt động văn hoá thông tin, thực hiện xã hội hoá các hoạt động văn hoá thông tin, quan tâm hỗ trợ phát triển văn hoá truyền thống. Phấn đấu đến năm 2015 có khoảng 50% số thôn thành lập được 01 đội văn nghệ; đến năm 2020 có 80% số thôn thành lập được 01 đội văn nghệ.
          Phấn đấu đến năm 2015 xây dựng xong thư viện, sân bãi thể thao, nhà truyền thống và khu vui chơi giải trí, đáp ứng các yêu cầu phục vụ tổ chức các hoạt động văn hoá thông tin. Xây dựng khu di tích lịch sử cuộc khởi nghĩa Trà Bồng và miền tây Quảng Ngãi. Xây dựng nhà bảo tàng văn hóa dân tộc Kor.
          Đến năm 2015 có 60% số thôn có nhà văn hoá, có tụ điểm vui chơi giải trí; đến năm 2020 có 80% số thôn có nhà văn hoá cộng đồng.
          Đến năm 2015: 80% gia đình, 65% số thôn, 90% cơ quan trường học đạt chuẩn văn hoá. Tỷ lệ này đến năm 2020 là 90-95% gia đình, 75-85% thôn, và 100% cơ quan trường học.
     Đến năm 2015 có 60% thôn có đủ các thiết chế văn hoá theo quy định, năm 2020 tỷ lệ này đạt 100%.
          Đến năm 2015 đạt 100% số xã có trạm tiếp sóng phát thanh truyền hình.
          Tỷ lệ hộ được xem truyền hình đến năm 2015 đạt 100%.
          b) Thể dục - thể thao: Tiếp tục đẩy mạnh phát triển thể dục thể thao (TDTT) cả về quy mô và chất lượng. Đẩy mạnh cuộc vận động toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại, nhằm nâng cao hơn nữa về sức khoẻ, thể chất cho toàn thể nhân dân, sẵn sàng xây dựng và bảo vệ tổ quốc trong giai đoạn mới.
          Phấn đấu 100% trường học thực hiện đúng giảng dạy nội khoá, ngoại khoá môn TDTT, xây dựng cở sở hạ tầng ngành TDTT:
          - Quy hoach đất dành cho khu trung tâm TDTT  của huyện khoảng từ 5 – 7ha bao gồm: Nhà thi đấu, sân vận động, bể bơi, sân quần vợt và các sân tập, nhà tập đơn giản khác.
          - Đảm bảo mỗi cơ sở xã, thị trấn, trường học có sân vận động, nhà tập,..trước năm 2015.
          - Sau năm 2015 mỗi thôn làng đều phải có cơ sở thể thao đáp ứng các nhu cầu cơ bản như: Sân luyện tập và vui chơi các môn thể thao; nhà văn hoá thôn kết hợp nhà thi đấu thể thao; và các sân đơn giản phục vụ nhu cầu luyện tập ngày càng tăng.
          5. Phát triển nguồn nhân lực:
Ưu tiên đào tạo cán bộ con em dân tộc thực thi nhiệm vụ tại địa phương và tiếp thu các kiến thức khoa học vào sản xuất. Quan tâm đào tạo cán bộ cơ sở đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ đổi mới. Có chính sách thỏa đáng cho cán bộ đến công tác tại vùng sâu, vùng xa, thu hút được nhiều lao động, khuyến khích các doanh nghiệp , HTX đầu tư sản xuất để tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân.
Giai đoạn 2011-2015: Tập trung đào tạo văn hóa, chuyên môn, bồi dưỡng lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ. Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho 109 cán bộ chuyên trách, công chức xã; đào tạo văn hóa cho 50 cán bộ xã, bồi dưỡng tập huấn nghiệp vụ cho 413 lượt cán bộ, công chức, cán bộ không chuyên trách xã; 90% cán bộ lãnh đạo quản lý các phòng, ban và tương đương có trình độ cao đẳng, đại học chuyên môn; 75% có trình độ cao cấp lý luận chính trị; 100% cán bộ, công chức xã tốt nghiệp THPT; 100% được đào tạo lý luận chính trị từ sơ cấp trở lên và 70% được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo chức danh quy định.
Giai đoạn 2016-2020: Đào tạo sau đại học 4 cán bộ; đào tạo đại học, trung cấp cho 134 cán bộ công chức, viên chức; bồi dưỡng cho 300 cán bộ công chức, cán bộ không chuyên trách xã; 100% cán bộ lãnh đạo, quản lý các phòng, ban và tương đương có trình độ cao đẳng, đại học chuyên môn và được đào tạo cao cấp lý luận; 100% cán bộ, công chức xã tốt nghiệp THPT; 100% cán bộ, công chức xã có trình độ lý luận từ sơ cấp trở lên, trong đó 100% cán bộ chủ chốt có trình độ trung cấp; 100% công chức xã có trình độ trung cấp chuyên môn trở lên.
Phát triển quy mô, nâng cao chất lượng giáo dục các cấp.
Đào tạo tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ người kinh công tác trên địa bàn.
Tiếp tục thu hút sinh viên đại học, cao đẳng về công tác tại xã miền núi theo Đề án đào tạo, tuyển chọn, chuẩn hóa cán bộ chủ chốt xã, phường, thị trấn được ban hành kèm theo Quyết định số 8738-QĐ-TU ngày 02/12/2008 của Ban thường vụ Tỉnh ủy; thực hiện luân chuyển cán bộ trẻ có năng lực về công tác tại các xã miền núi để thay thế cán bộ lớn tuổi, trình độ học vấn thấp, năng lực yếu.
Chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả các đề án về phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011-2030; Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020; Đề án về phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em; Chương trình mục tiêu quốc gia về dân số - kế hoạch hoá gia đình. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về y tế, tài nguyên, môi trường, an toàn thực phẩm, an toàn lao động, đẩy mạnh các hoạt động văn hoá nghệ thuật, thể dục thể thao để đáp ứng nhu cầu về chăm sóc sức khoẻ, tăng cường thể chất và thoả mãn tinh thần cho nguồn lao động trên địa bàn huyện.
          6. Môi trường và bảo vệ môi trường bền vững
Đẩy mạnh công tác quản lý môi trường, giáo dục ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường cho mọi tổ chức, cá nhân. Nghiêm khắc xử lý các hành vi vi phạm gây ô nhiễm môi trường. Phát triển kinh tế - xã hội gắn chặt với bảo vệ và cải thiện môi trường, bảo đảm sự hài hòa giữa môi trường nhân tạo với môi trường thiên nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội. Giữ gìn cảnh quan môi trường sinh thái, bảo vệ rừng phòng hộ, đầu nguồn, nâng độ che phủ của rừng lên 45% vào năm 2015 và 60% vào năm 2020. Chú trọng công tác vệ sinh môi trường, đến năm 2015 có trên 95% gia đình có hố xí hợp vệ sinh. Phấn đấu trước năm 2015 có 90% dân số sử dụng nước hợp vệ sinh. Xây dựng hệ thống tiêu thoát nước, khuyến khích xây dựng bể phân huỷ vi sinh thu khí gas để sử dụng. Quy hoạch bãi chứa rác thải đảm bảo khoảng cách với các khu dân cư.
- Trong năm 2012, hoàn thành công tác lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu 2011 - 2015 huyện Tây Trà.

- Giai đoạn 2011 – 2015 thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nông nghiệp (bổ sung) trên địa bàn các xã trong huyện với diện tích khoảng 1.000 – 1.500 ha. 

  Thông tin, thông báo
   Phim, tư liệu
   Xem tất cả  
  Các tin xem nhiều nhất
   Liên kết web
   Thăm dò ý kiến
Bạn thấy webiste này như thế nào?
Rất đẹp
Đẹp
Cũng tạm
Bình thường
Xấu
  Các dịch vụ cộng đồng
   Thống kê truy cập
Lượt truy cập: 415497
Đang trực tuyến: 257